Lựa chọn loại hình công ty cổ phần hay công ty trách nhiệm hữu hạn?

Thưa luật sư, tôi đang băn khoăn giữa loại hình công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên. Luật sư có thể tư vấn về sự khác biệt, ưu nhược điểm của hai loại hình này được không?

0
33

Thưa luật sư, tôi đang băn khoăn giữa loại hình công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên. Luật sư có thể tư vấn về sự khác biệt, ưu nhược điểm của hai loại hình này được không?

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật TNHH LSX. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

I. Cơ sở pháp lý: 

Luật doanh nghiệp 2014;

  1. Luật sư tư vấn:
  2. Về sự khác biệt giữa hai loại hình doanh nghiệp

Công ty TNHH hai thành viên trở lên và Công ty Cổ phần là hai loại hình doanh nghiệp hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014, có tư cách pháp nhân và có nhiều chủ sở hữu. Trách nhiệm tài sản của thành viên trong công ty là trách nhiệm hữu hạn, nghĩa là thành viên công ty chỉ phải chịu trách nhiệm về hoạt động của công ty trong phạm vi vốn góp.

Sự khác nhau của hai loại hình doanh nghiệp này thể hiện qua một số tiêu chí như sau:

 

Công ty TNHH hai thành viên trở lên Công ty Cổ phần
Số lượng

thành viên

Có số thành viên tối thiểu là 2 và tối đa là 50 thành viên Số thành viên tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng thành viên tối đa
Phát hành cổ phần Không được quyền phát hành cổ phần Có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn
Vốn điều lệ Vốn điều lệ không chia thành cổ phần, tỷ lệ góp vốn có thể không bằng nhau Vốn điều lệ được thể hiện dưới dạng cổ phần, được ghi nhận bằng cổ phiếu
Góp vốn Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp Góp đủ số vốn đã đăng ký góp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp
Huy động vốn Công ty có thể tăng vốn điều lệ bằng cách tăng vốn góp của thành viên hoặc iếp nhận vốn góp của thành viên mới Huy động vốn thông qua việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu…
Chuyển nhượng vốn Chỉ được chuyển nhượng theo quy định trong trường hợp: Mua lại phần vốn góp; Chuyển nhượng phần vốn góp; Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt Có quyền tự do chuyển nhượng vốn góp trừ các trường hợp sau:  

+ Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó  

+ Điều lệ công ty có quy định hạn chế về chuyển nhượng cổ phần thì các quy định này chỉ có hiệu lực khi được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng

Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn 11 thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty. Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây, trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác:

+ Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;

+ Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị. Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty

  1. Về ưu nhược điểm của hai loại hình doanh nghiệp
Công ty TNHH hai thành viên trở lên Công ty Cổ phần
Ưu điểm – Có tư cách pháp nhân, các thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm hữu hạn về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;

– Số lượng thành viên công ty không nhiều, các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau nên việc điều hành, quản lý công ty không quá phức tạp;

– Việc mua bán, chuyển nhượng phần vốn góp giữa các thành viên trong công ty được luật pháp quy định khá chặt chẽ nên nhà quản lý dễ dàng kiểm soát được phần vốn góp của các thành viên, hạn chế được sự gia nhập của người lạ vào công ty.

– Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

– Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ các cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết và các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong vòng 3 năm đầu kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

– Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn, việc huy động vốn dễ dàng, linh hoạt hơn và huy động được số vốn lớn hơn các loại hình doanh nghiệp khác.

Nhược điểm – Công ty TNHH hai thành viên trở lên không có quyền phát hành trái phiếu.

– Chịu sự quản lý của pháp luật chặt chẽ  hơn so với các công ty hợp danh hay doanh nghiệp tư nhân.

– Trong một số trường hợp, do việc các thành viên chủ sở hữu công ty chỉ chịu trách nhiệm theo phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp nên khiến cho nhiều đối tác và khách hàng không thực sự muốn hợp tác vì sợ rủi ro có thể xảy ra mà họ phải chịu.

– Do công ty cổ phần không hạn chế cổ đông do đó dễ có sự phân hóa các nhóm cổ đông đối kháng nhau về mặt lợi ích nên việc quản lý, điều hành công ty sẽ phức tạp hơn;

– Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán.

 

Trên đây là một số đặc điểm của hai loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH hai thành viên trở lên và Công ty Cổ phần, căn cứ vào cơ cấu tổ chức quản lý của từng loại hình doanh nghiệp, bạn có thể cân nhắc lựa chọn cho mình loại hình doanh nghiệp phù hợp với khả năng và điều kiện của bản thân.

Link tham khảo về dịch vụ tạm ngừng kinh doanh: https://lsx.vn/dich-vu-tam-ngung-kinh-doanh